Trang chủ Chưa phân loạiC++ | Kiểu dữ liệu thường gặp

C++ | Kiểu dữ liệu thường gặp

bởi Admin
5 lượt xem 4 Phút đọc
Lập trình C++ cơ bản, nâng cao

Link tham khảo: https://quantrimang.com/hoc/kieu-du-lieu-trong-cplusplus-156173

Các kiểu dữ liệu thường gặp

  • Các kiểu dữ liệu thường gặp trong C++:

    • Integer (int): Kiểu số nguyên (123)
    • Float (float): Kiểu số thực (1.21.33.14,...)
    • Double (double): Kiểu số thực (có giới hạn lưu trữ lớn hơn so với float)
    • Boolean (bool): 1/0 (True/False)
    • Character (char): Kiểu ký tự ('a''b''c',...)
  • Ngoài ra còn có các kiểu dữ liệu khác: longlong longunsigned longshortunsigned short,...

#include <iostream>

int main()
{
    int a = 1;
    
    float b = 1.4;
    
    double c = 3.14;
    
    char d = 'a';
    
    bool e = true;
    bool f = 1;

    return 0;
}

Giới hạn lưu trữ

  • Ngoài việc lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau, mỗi kiểu dữ liệu lại có các giới hạn lưu trữ khác nhau

    Ví dụ:

    • Kiểu int có thể lưu trữ 4 byte (-2,147,483,648 tới 2,147,483,647)
    • Kiểu short có thể lưu trữ 2 byte (-32,768 tới 32,767)
  • Sử dụng các macro sau đây để kiểm tra giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất mà 1 kiểu dữ liệu có thể lưu trữ

    • INT_MAX: Giá trị lớn nhất mà kiểu int có thể lưu trữ.
    • INT_MIN: Giá trị nhỏ nhất mà kiểu int có thể lưu trữ.
    • SHRT_MAX: Giá trị nhất mà kiểu short có thể lưu trữ.
    • SHRT_MIN: Giá trị nhỏ nh mà kiểu short có thể lưu trữ.
    • LONG_MAX: Giá trị nhất mà kiểu long có thể lưu trữ.
    • LONG_MIN: Giá trị nhỏ nh mà kiểu long có thể lưu trữ.
    • FLT_MAX: Giá trị nhất mà kiểu float có thể lưu trữ.
    • FLT_MIN: Giá trị nhỏ nh mà kiểu float có thể lưu trữ.
    • DBL_MAX: Giá trị nhất mà kiểu double có thể lưu trữ.
    • DBL_MIN: Giá trị nhỏ nh mà kiểu double có thể lưu trữ.

Ví dụ:

#include <iostream>

int main()
{
    std::cout << "Min int: " << INT_MIN << std::endl;
    std::cout << "Max int: " << INT_MAX << std::endl;
    std::cout << "Min short: " << SHRT_MIN << std::endl;
    std::cout << "Max short: " << SHRT_MAX << std::endl;

    return 0;
}
  • Sử dụng sizeof để xác định số lượng byte mà một kiểu dữ liệu có thể lưu trữ

Ví dụ:

#include <iostream>

int main()
{
    std::cout << "Int: " << sizeof(int) << std::endl; // 4
    std::cout << "Float: " << sizeof(float) << std::endl; // 4
    std::cout << "Double: " << sizeof(double) << std::endl; // 8
    std::cout << "Bool: " << sizeof(bool) << std::endl; // 1
    std::cout << "Char: " << sizeof(char) << std::endl; // 1
    std::cout << "Long: " << sizeof(long) << std::endl; // 4

    return 0;
}

Thực hành sử dụng kiểu dữ liệu

Viết chương trình thỏa mãn các điều kiện sau:

banner
  1. Tạo 2 biến bất kỳ, biến thứ nhất thuộc kiểu số nguyên, biến thứ hai thuộc kiểu số thực.
  2. Nhập 2 số vào từ bàn phím.
  3. In ra màn hình lần lượt giá trị của hai biến đó.

Ví dụ nếu bạn nhập:

5
6.5

Thì kết quả in ra màn hình sẽ là:

Gia tri cua bien thu nhat la 5
Gia tri cua bien thu hai la 6.5

Giải:

#include <iostream>

int main()
{
    int a;
    float b;

    std::cin >> a;
    std::cin >> b;
    
    // Viết code ở đây
    std::cout << "Gia tri cua bien thu nhat la " << a << std::endl;
    std::cout << "Gia tri cua bien thu hai la " << b << std::endl;
    return 0;
}

Để lại bình luận

Focus Mode

Đã phát hiện trình chặn quảng cáo

Vui lòng hỗ trợ chúng tôi bằng cách tắt tiện ích chặn quảng cáo (AdBlocker) trên trình duyệt của bạn khi truy cập trang web của chúng tôi.